Bệnh viện mắt Bà Rịa Vũng Tàu

Kỹ thuật cao - chất lượng cao - hiệu quả cao

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

Thứ hai, Tháng 4 3, 2017

BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

 

Đơn vị :          BỆNH VIỆN MẮT

Địa chỉ:          21 Phạm Ngọc Thạch, Phường Phước Hưng, TP. Bà Rịa

Giám đốc:      Nguyễn Viết Giáp

Di động:         0913947800

Email:            bsgiapvt2004@yahoo.com

THÔNG TIN ĐOÀN KIỂM TRA

Đoàn kiểm tra, đánh giá chất lượng của Sở Y tế được thành lập theo quyết định số 682/QĐ-SYT ban hành ngày 09/11/2017, bao gồm 22 thành viên .

Đoàn kiểm tra, đánh giá chất lượng của Sở Y tế thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá theo công văn số 3478/SYT-NVT của Sở Y tế, ban hành ngày 09/11/2017 về việc hướng dẫn, kiểm tra chất lượng bệnh viện và khảo sát sự hài lòng của người bệnh, NVYT năm 2017.

Đoàn kiểm tra Bệnh viện Mắt vào lúc 8h00 ngày 06/12/2017.

TÓM TẮT KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

  1. Tổng số các tiêu chí được áp dụng đánh giá : 78/83 tiêu chí
  2. Tỷ lệ tiêu chí áp dụng so với 83 tiêu chí :        94 %
  3. Tổng số điểm của các tiêu chí áp dụng :           280
  4. Điểm trung bình chung của các tiêu chí :         3.54

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

Kết quả chia theo mức

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

 

  1. Số lượng tiêu chí đạt:

0

1

38

31

8

78

 

  1. Tỷ lệ % tiêu chí đạt:

0.00

1.28

48.72

39.74

10.26

100

 

 

Ngày  06  tháng  12  năm  2017

 

BÁO CÁO ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

I.              KẾT QUẢ ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG :

Mã số

Chỉ tiêu

BV

tự ĐG

Đoàn KT

 

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH

 

 

 

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh

 

 

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

4

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

4

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

4

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

3

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

4

4

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

3

 

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh

 

 

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

4

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

4

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

5

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

3

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

3

 

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh

 

 

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

5

5

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

4

4

 

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh

 

 

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

4

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

3

3

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

4

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

 

 

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

4

4

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

4

4

 

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN

 

 

 

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện

 

 

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

4

4

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

4

4

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

3

 

B2. Chất lượng nguồn nhân lực

 

 

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

4

4

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4

4

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

3

3

 

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc

 

 

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

4

4

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

5

5

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

4

4

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

5

5

 

B4. Lãnh đạo bệnh viện

 

 

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

3

3

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

4

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

3

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

5

5

 

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

 

 

 

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ

 

 

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

3

3

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

3

3

 

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án

 

 

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

3

3

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

4

 

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (điểm x2)

 

 

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

3

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

3

 

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn

 

 

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

4

4

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

4

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

4

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

4

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

4

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

3

3

 

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (điểm x2)

 

 

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3

3

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

3

3

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

3

3

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

3

3

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

3

 

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh

 

 

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

3

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

4

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

4

 

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế

 

 

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

3

3

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

4

4

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

3

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

4

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

3

3

 

C8. Chất lượng xét nghiệm

 

 

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

3

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

3

 

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc

 

 

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

3

3

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

3

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

4

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3

3

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

3

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

3

 

C10. Nghiên cứu khoa học

 

 

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

4

5

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

4

4

 

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

 

 

 

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng

 

 

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

5

5

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

3

3

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3

3

 

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục

 

 

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

3

3

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3

3

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

3

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3

3

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

2

2

 

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng

 

 

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

3

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

4

4

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

5

 

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

 

 

 

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi)

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

0

0

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

0

0

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

0

0

 

E2. Tiêu chí nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi)

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

0

0

 

II.          BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG :

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH

0

0

5

11

2

3.83

18

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh

0

0

2

4

0

3.67

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh

0

0

2

2

1

3.80

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh

0

0

0

1

1

4.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh

0

0

1

4

0

3.80

5

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN

0

0

4

7

3

3.93

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện

0

0

1

2

0

3.67

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực

0

0

1

2

0

3.67

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc 

0

0

0

2

2

4.50

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện 

0

0

2

1

1

3.75

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN 

0

0

22

12

1

3.40

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ

0

0

2

0

0

3.00

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án 

0

0

1

1

0

3.50

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin  (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn

0

0

1

5

0

3.83

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (điểm x2)

0

0

5

0

0

3.00

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh 

0

0

1

2

0

3.67

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế 

0

0

3

2

0

3.40

5

C8. Chất lượng xét nghiệm 

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc 

0

0

5

1

0

3.17

6

C10. Nghiên cứu khoa học

0

0

0

1

1

4.50

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG 

0

1

7

1

2

3.36

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng 

0

0

2

0

1

3.67

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục

0

1

4

0

0

2.80

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng

0

0

1

1

1

4.00

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

0

0

0

0.00

0

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) 

0

0

0

0

0

0.00

0

E2. Tiêu chí nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi)

0

0

0

0

0

0.00

0

III.       TÓM TẮT CÔNG VIỆC KIỂM TRA BỆNH VIỆN :

-       Đoàn kiểm tra, đánh giá chất lượng của Sở Y tế thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá theo công văn số 3478/SYT-NVT của Sở Y tế, ban hành ngày 09/11/2017 về việc hướng dẫn, kiểm tra chất lượng bệnh viện và khảo sát sự hài lòng của người bệnh, NVYT năm 2017.

-       Kiểm tra các nội dung theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện Việt Nam do Bộ Y tế ban hành (theo quyết định số 6858/QĐ-BYT ban hành ngày 18/11/2016 của Bộ Y tế).

-       Thực hiện khảo sát đánh giá sự hài lòng tại bệnh viện :

  • Khảo sát sự hài lòng của NVYT :                                30 phiếu
  • Khảo sát sự hài lòng của người bệnh ngoại trú :       15 phiếu
  • Khảo sát sự hài lòng của người bệnh nội trú :           15 phiếu

IV.        BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN :

·  a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)

·  b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)

·  c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)

·  d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)

·  e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)

V.           ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN  :

Tổng số các tiêu chí được áp dụng đánh giá :       78/83 tiêu chí

Tỷ lệ tiêu chí áp dụng so với 83 tiêu chí :             94%

Tiêu chí không đánh giá :                                        A4.4, E1.1, E1.2, E1.3, E2.1

Tổng số điểm của các tiêu chí áp dụng :                280

Điểm trung bình chung của các tiêu chí :              3.54

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

Kết quả chia theo mức

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

Số lượng tiêu chí đạt:

0

1

38

31

8

78

Tỷ lệ % tiêu chí đạt:

0.00

1.28

48.72

39.74

10.26

100

Đơn vị đạt mức chất lượng Khá.

v Kết quả khảo sát sự hài lòng :

Tỷ lệ hài lòng của nhân viên y tế :                99 %

Tỷ lệ hài lòng của người bệnh ngoại trú :    82 %

Tỷ lệ hài lòng của người bệnh nội trú :        97 %

VI.        ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU ĐIỂM CỦA BỆNH VIỆN :

-       Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể, bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh.

-       Cơ sở vật chất thoáng mát, khang trang, sạch đẹp . Các tiện ích phục vụ cho người bệnh đầy đủ, tốt và hiện đại. Áp dụng thực hiện 5S trong toàn bệnh viện rất tốt và hiệu quả.

-       Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp, Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời.

-       Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức.

-       Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế. Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện, bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế.

-       Bệnh viện đã triển khai thực hiện một số giấy tờ trong HSBA thông qua CNTT, tạo hiệu quả tốt, rõ ràng, dễ nhìn, thông tin đầy đủ.

-       Bệnh viện cũng đã triển khai nhiều kỹ thuật phân tuyến theo Thông tư 43, đạt tỷ lệ 65% theo phân tuyến tỉnh cho bệnh viện chuyên khoa mắt.

-       Bệnh viện đã đạt phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II với đầy đủ điều kiện yêu cầu.

-       Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học, áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh đạt hiệu quả tốt.

-       Bệnh viện có 4 bài nghiên cứu khoa học đăng trên tạp chí nghiên cứu khoa học và đạt giải thưởng quốc tế.

-       Bệnh viện tích cực triển khai hoạt động quản lý chất lượng, tạo hiệu quả cải tiến liên tục và cao trong tất cả các hoạt động của bệnh viện và các khoa phòng.

VII.    ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI :

-       Bệnh viện chưa có thang máy nên người khuyết tật khó tiếp cận được với các khoa/phòng.

-       Bệnh viện chưa có lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp.

VIII. ĐOÀN KIỂM TRA ĐỀ XUẤT CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN :

-       Tiếp tục duy trì hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện đang triển khai tốt, hiệu quả.

-       Bệnh viện nên bổ sung lắp đặt hệ thống chuông đèn báo cháy và được kiểm tra hoạt động thường xuyên.

-       Các mẫu phiếu đánh giá tình trạng dinh dưỡng nên thể hiện đầy đủ thông tin của bệnh viện, khoa phòng và thực hiện đánh giá theo đúng các mức thời gian quy định.

-       Bệnh viện cần quan tâm và triển khai hoạt động kiểm tra giám sát thường xuyên hơn đối với hoạt động cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh tại bệnh viện (hoạt động cung cấp thức ăn do đơn vị thứ 3 cung cấp cho bệnh viện, khoa Dinh dưỡng chịu trách nhiệm quản lý giám sát).

-       Bệnh viện nên bố trí kho lưu trữ hóa chất, vật tư riêng cho khoa xét nghiệm để đảm bảo an toàn, gọn gàng, ngăn nắp, tạo sự thông thoáng hợp lý.

-       Bện viện cần thực hiện công tác kiểm chuẩn (nội kiểm, ngoại kiểm) cho vi sinh, huyết học, sinh hóa thực hiện tại khoa xét nghiệm.

-       Cần bổ sung thêm nhân sự có trình độ chuyên môn cao cho khoa Dược (1 dược sỹ có trình độ Đại học).

IX.        Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA BỆNH VIỆN VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA  :

-       Thống nhất với các ý kiến đánh giá của các thành viên và nội dung biên bản tổng hợp.

-       Bệnh viện cam kết sẽ tiếp tục khắc phục và cải tiến chất lượng để nâng cao chất lượng bệnh viện.

X.           KẾT LUẬN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA :

-       Bệnh viện cần xem xét và triển khai thực hiện thêm các phân tuyến kỹ thuật để nâng cao chuyên mô và mở rộng phạm vi hoạt động của bệnh viện.

-       Cần cầu thị tiếp nhận các ý kiến đánh giá của người bệnh và thân nhân ghi nhận trong quá trình đánh giá khảo sát sự hài lòng, tăng cường công tác tuyên truyền tư vấn cho người bệnh.

-       Người bệnh và thân nhân chính là những người đánh giá chính xác chất lượng của bệnh viện thông qua sự hài lòng dành cho bệnh viện.

-       Bệnh viện cần lưu ý và chú trọng điều kiện về cơ sở vật chất được quy định tại tiêu chí D2.5 (chiều cao lan can và khoảng cách chấn song) khi xây dựng cơ sở bệnh viện mới.

-       Lưu ý các vị trí có nguy cơ trượt ngã cho người bệnh, cần có nhiều hình thức cảnh báo và nhắc nhở người bệnh khi di chuyển đến các vị trí này.

-       Chú trọng tuyên truyền và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người bệnh theo Luật Khám, chữa bệnh.

-       Cần có sự phối hợp, hỗ trợ kịp thời giữa bệnh viện với bệnh viện Bà Rịa, bệnh viện Lê Lợi để đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh cho người bệnh.

-       Bệnh viện cần nhanh chóng công bố các phác đồ điều trị về chuyên khoa Mắt để triển khai cho các đơn vị trong tỉnh về khám chữa bệnh về Mắt, thanh quyết toán BHYT và là cơ sở pháp lý khi có vướng mắc, tranh cãi cần giải quyết.

 

 

 

Ngày  06  tháng  12  năm  2017

TRƯỞNG ĐOÀN KIỀM TRA

THƯ KÝ ĐOÀN

GIÁM ĐỐC ĐƠN VỊ

 

 

 

BS. VÕ VĂN HÙNG

CN. TRẤN THỊ LÊ VÂN

BS. NGUYỄN VIẾT GIÁP

 

Back to Top