Bệnh viện mắt Bà Rịa Vũng Tàu

Kỹ thuật cao - chất lượng cao - hiệu quả cao

Đề án nâng cao chất lượng bệnh viện công tại bệnh viện mắt tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2015-2020

Thứ năm, Tháng 10 20, 2016

SỞ Y TẾ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

BỆNH VIỆN MẮT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bà Rịa, ngày     tháng      năm 2016

                                                                                   

ĐỀ ÁN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN CÔNG

TẠI  BỆNH VIỆN MẮT TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

GIAI ĐOẠN 2015-2020

 
Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG  ĐỀ ÁN

1.1  SỰ CẦN THIẾT

Việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Chất lượng khám chữa bệnh (KCB) tại các cơ sở y tế  là vấn đề được cộng đồng  xã hội hết sức quan tâm, bởi nó tác động trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của mọi người. Tại BR-VT, trong những năm qua ngành Y tế đã tập trung củng cố, xây dựng và phát triển mạng lưới từ tuyến tỉnh đến cơ sở, trong đó có Bệnh viện Mắt đã mang lại những kết quả tích cực trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc mắt nói riêng cho nhân dân tỉnh nhà.

Đối với Bệnh viện Mắt tỉnh BR-VT, năm 2014 đã được nâng cấp từ Trung tâm Mắt thành Bệnh viện Mắt, tăng quy mô từ 30 giường bệnh lên 50 giường, tăng thêm biên chế  lao động, sửa chữa tạm thời một phần cơ sở vật chất .v.v. . Trong những năm qua Bệnh viện đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, thiếu thốn và nhiều bất cập khác để hoàn thành nhiệm vụ, mang lại ánh sáng và sức khỏe cho nhân dân, đóng góp tích cực vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo của tỉnh.

Mặc dù vậy những kết quả đó mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân. Do cơ sở vật chất còn thiếu đồng bộ, trang thiết bị thiếu, nguồn nhân lực kỹ thuật cao còn hạn chế, nhiều mảng chuyên khoa sâu chưa được triển khai v.v. nên các dịch vụ kỹ thuật mới dừng lại ở mức cơ bản, một số lượng nhất định bệnh nhân phải chuyển lên tuyến trên, gây tốn kém khó khăn cho người bệnh, nhất là bệnh nhân ở các huyện xa, các xã nghèo, hải đảo.

Theo kết quả điều tra mù lòa quốc gia  năm 2015, trên địa bàn tỉnh BR-VT hiện nay: tỷ lệ mù 2 mắt là 2,2%, mù 1 mắt là 6,8%, tương ứng với gần 13.300 người mù một hoặc hai mắt. Có 20.7%  người trên 50 tuổi suy giảm thị lực nặng, tương ứng với trên 30.000 người trong cộng đồng. 

Về các nguyên nhân gây mù lòa: đục thủy tinh thể (TTT) là nguyên nhân hàng đầu chiếm 68,3%, bệnh lý đáy mắt và bán phần sau 12,4% đứng thứ hai, Glaucoma 2,6% đứng thứ ba và một số nguyên nhân khác. Ngoài ra tỷ lệ bệnh mộng thịt chiếm khoảng 10% người trên 50 tuổi, tương ứng 20.000 người mắc bệnh, gây ảnh hưởng tới thị lực, thẩm mỹ của người bệnh. Một nguyên nhân quan trọng làm giảm chất lượng thị giác trong cộng đồng là tật khúc xạ (TKX). Tỷ lệ trẻ em bị TKX là 21,4% trong đó 98% là cận thị, còn lại là loạn thị và viễn thị. Gần 70% trẻ em bị TKX chưa được đeo kính gây ảnh hưởng kết quả học tập.      

 Những rào cản khiến số người mù và thị lực thấp còn cao là do thiếu kinh phí đi mổ, thiếu thông tin về các dịch vụ chăm sóc mắt và nhận thức người dân còn hạn chế nên sợ không đi mổ. Mặt khác do bệnh viện không đủ cơ sở vật chất, thiếu trang thiết bị và nhân lực kỹ thuật cao, gây ảnh hưởng không nhỏ khi triển khai các hoạt động chuyên môn tại Bệnh viện cũng như các chương trình chăm sóc mắt tại cộng đồng.

Để từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và mở rộng các dịch vụ kỹ thuật chuyên môn tại Bệnh viện Mắt, đáp ứng nhu cầu khám chữa mắt ngày càng cao của nhân dân trên địa bàn tỉnh, việc xây dựng đề án nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện Mắt tỉnh BR-VT giai đoạn 2015 – 2020 là một trong những vấn đề ưu tiên và cần thiết.

1.2  CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

  1. Luật khám chữa bệnh Số 40/2009/QH12 được Quốc hội  Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/11/2009 và ban hành ngày 4/12/2009
  2. Luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật BHYT số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt nam
  3. Quyết định số 1895/BYT-QĐ ngày 19/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế bệnh viện.
  4. Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện.
  5. Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 10/09/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế.
  6. Thông tư số 43/2013/ TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  7. Thông tư số 41/2011/TT-BYT  ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế : Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  8. Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ trưởng  Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tai bệnh viện.
  9. Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện.
  10. Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy tắc giao tiếp ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.
  11. Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”
  12. Quyết định số 3722/QĐ-UBND ngày 05/11/2009 của UBND tình Bà Rịa-Vũng Tàu v/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh BR-VT đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
  13. Quyết định số: 15/2015/QĐ-UBND ngày 06/03/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh BR-VT về việc ban hành đề án thí điểm thuê chuyên gia y tế trong nước để nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn trong khám chữa bệnh cho ngành y tế tỉnh bà rịa - vũng tàu, giai đoạn 2015-2017.
  14. Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 16/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ trọng  tâm phát triến kinh tế- xã hội- quốc phòng – an ninh 6 tháng  cuối năm 2015 của Tỉnh BRVT.

 

Phần II

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KHÁM, CHỮA BỆNH

TẠI BỆNH VIỆN MẮT TỈNH BR-VT

 

2.1   THỰC TRẠNG BỘ MÁY TẠI BVM

Hiện nay Bệnh viện có 14 khoa phòng, đủ để đáp ứng nhu cầu chuyên môn của Bệnh viện. Cụ thể:

-         Có 5 khoa lâm sàng gồm: Khoa Khám bệnh Cấp cứu; Khoa điều trị Bán phần trước; khoa điều trị Bán phần sau; Khoa Khúc xạ - Mắt trẻ em – Chấn thương và Tạo hình thẩm mỹ ; khoa Phẫu thuật Gây mê hồi sức.

-         Có 4 khoa cận lâm sàng gồm: Khoa xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh; Khoa Dược; khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; Khoa dinh dưỡng tiết chế.

-         Có 5 phòng chức năng gồm: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng kế hoạch tổng hợp - vật tư thiết bị y tế; Phòng Điều dưỡng, Phòng quản lý chất lượng – CNTT; Phòng tài chính – kế toán.

2.2  THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BVM

Tính đến tháng 8/2016 Bệnh viện Mắt có 67 CBVC, trong đó 57 biên chế và 10 hợp đồng theo nghị định 68. Để đáp ứng nhu cầu công việc chuyên môn, Bệnh viện đã phải hợp đồng thêm một số lao động theo nghị định 85.

Về chất lượng cán bộ chuyên môn chưa đồng đều, đặc biệt là thiếu đội ngũ bác sỹ chuyên khoa sâu, điều dưỡng có tay nghề cao, lực lượng cán bộ chủ chốt chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành.

2.3  THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

Năm 2006 Trung tâm Mắt tỉnh được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, do chưa có trụ sở riêng nên được bố trí sử dụng chung một phần cơ sở vật chất của Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội.

Tháng 4/2015 UBND tỉnh đã có quyết định nâng cấp Trung tâm Mắt thành Bệnh viện Mắt với quy mô 50 giường bệnh, là bệnh viện chuyên khoa hạng II. Từ tháng 6/2015 Bệnh viện Mắt được UBND tỉnh ban hành quyết định giao toàn bộ trụ sở của  TTPCBXH cũ tại địa chỉ 21 Phạm Ngọc Thạch, phường Phước Hưng, TP Bà Rịa. Tuy nhiên do quy mô xây dựng và mục đích sử dụng trước đây chủ yếu để phục vụ cho công tác dự phòng, thời gian sử dụng khá dài nên nhiều hạng mục đã xuống cấp, chưa phù hợp với một cơ sở điều trị nội trú.

Hiện nay Bệnh viện Mắt đang tiến hành công tác sửa chữa tạm thời để phục vụ nhu cầu chuyên môn trước mắt, đồng thời lập đề án xin cải tạo, nâng cấp thành Bệnh viện Mắt hoàn chỉnh, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

2.4  THỰC TRẠNG TRANG THIẾT BỊ

Do điều kiện kinh phí hạn hẹp, nên sau khi thành lập Trung tâm Mắt được Sở y tế điều chuyển một số trang thiết bị cơ bản từ khoa mắt của hai bệnh viện tỉnh, đến nay hầu hết đã hư hỏng và lạc hậu, thường xuyên phải sửa chữa, thay thế.

Trong quá trình hoạt động, đơn vị cũng đầu tư mua sắm thêm được một số trang thiết bị mới, chủ yếu từ nguồn kinh phí phát triển sự nghiệp của đơn vị, do hạn chế về kinh phí nên không thể đầu tư các trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật cao, và đồng bộ

Hiện nay các trang thiết bị hiện hữu tại Bệnh viện Mắt mới chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu phát triển chuyên môn. Bệnh viện còn thiếu rất nhiều trang thiết bị phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị, đặc biệt các chuyên khoa sâu như đáy mắt, Laser, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật v.v.

Về hệ thống công nghệ thông tin: Hiện nay BV đang sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện tự viết từ năm 2007, đến nay đã lạc hậu, quá tải không thể đáp ứng được nhu cầu phát triển chuyên môn của bệnh viện.

2.5   THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

Trong hơn 10 năm qua, BVM đã vượt qua những khó khăn thiếu thốn  của một đơn vị mới thành lập về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực để hoàn thành nhiệm vụ và phát triển.  Kết quả một số hoạt động chính tại BVM BR-VT trong 5 năm gần đây như sau:

Nội dung

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Cộng  dồn

Nhân lực

43

49

54

56

62

 

62

Số BN khám

28.131

36.419

39.252

43.516

50.055

 

197.373

Số BN nội trú

1.930

2.130

2.162

2.285

3069

 

11.576

Số phẫu thuật

2.054

2.128

2.213

2.262

3.038

 

11.695

Số khám miễn phí

8110

7950

19.521

40.000

31.012

 

106.593

Số mổ miễn phí

570

489

439

379

376

 

2.253

Số đề tài NCKH

11

9

11

6

4

 

42

Kỹ thuật mới

11

12

11

6

7

 

47

 Song song với các hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện, Bệnh viện Mắt còn triển khai hiệu quả những hoạt động phòng chống mù lòa và chăm sóc mắt cộng đồng như: phối hợp với hội người cao tuổi tổ chức khám sàng lọc cho hơn 50 ngàn lượt bệnh nhân, phẫu thuật từ thiện cho hơn 2.500 người. Khám sàng lọc khúc xạ học đường cho hơn 80.000 học sinh, cấp tặng hơn 7.000 cặp kính đeo mắt, xây dựng mạng lưới chăm sóc mắt tại 100% huyện thành phố, 100% trạm y tế xã phường, 100% trường THCS trên địa bàn tỉnh.

Những kết quả hoạt động trên cũng cho thấy sự quá tải của bệnh viện: Số bệnh nhân đến khám, điều trị nội trú và phẫu thuật đã tăng dần theo thời gian, có những nội dung đã tăng gần gấp đôi so với 5 năm trước, trong khi số giường bệnh và biên chế thì phát triển chưa tương xứng.

Mặt khác một số chuyên khoa sâu trong nhãn khoa chưa được triển khai như chẩn đoán điều trị bệnh lý bán phần sau, bệnh lý mắt trẻ em, laser nhãn khoa, tạo hình thẩm mỹ, chấn thương mắt, gây mê hồi sức v.v. do chưa có đủ trang thiết bị và nhân lực nên phải chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

2.6  THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI BVM

Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng thời gian qua Bệnh viện Mắt đã cố gắng thực hiện tốt công tác chăm sóc, phục vụ bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện. Hiện nay 100% các khoa lâm sàng đã tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện. Tổ chức tốt công tác an toàn người bệnh, chống té ngã, chống nhầm lẫn. Thực hiện tốt công tác dinh dưỡng như: thực hiện chế độ ăn bệnh lý, cung cấp nước uống miễn phí, 100% Bệnh nhân sau phẫu thuật được ăn 1 xuất cháo và sữa miễn phí .v.v.

Bệnh viện thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn và các hoạt động tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao y đức và giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế. Tổ chức tốt hoạt động đường dây nóng, thùng thư góp ý. Triển khai bộ phận chăm sóc khách hàng và đội tình nguyện “Tiếp sức người bệnh” hoạt động hiệu quả. Thường xuyên tổ chức đánh giá độ hài lòng của người bệnh, kết quả trên 90% người bệnh đánh giá tốt về công tác chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện.

2.7  THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KINH TẾ Y TẾ

 Trong thời gian qua, Bệnh viện Mắt đã sử dụng kinh phí từ ngân sách và viện phí một cách hiệu quả, đúng theo quy định. Thực hiện tốt các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí, các chế độ của người lao động như BHYT, BHXH, thai sản, ốm đau.

Đã triển khai thực hiện chế độ phụ cấp theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg,  tăng mức phụ cấp trực và phẫu thuật, thủ thuật, cải thiện đáng kể thu nhập của CBCC và động viên CBVC và người lao động yên tâm công tác. Đã triển khai một số hoạt động xã hội hóa như: nhà thuốc, dịch vụ kính thuốc, căn tin tại bệnh viện để tăng thu nhập cho CBVC.

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ một cách hợp lý, thu nhập tăng thêm bình quân đầu người khoảng 1.000.000đ/người /tháng

2.8  NHỮNG HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN, TỒN TẠI

Nguồn nhân lực chất lượng cao thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, dẫn đến tình trạng bệnh nhân đến khám phải chờ đợi lâu, bệnh nhân đến phẫu thuật phải hẹn theo lịch v.v. Chưa triển khai được một số chuyên khoa sâu trong nhãn khoa nên nhiều bệnh nhân phải chuyển lên tuyến trên  Công tác phát triển các dịch vụ xã hội hóa nhằm đáp ứng nhu cầu KCB ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, còn yếu và nhiều bất cập.

Hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất chưa đồng bộ, xuống cấp, không đủ diện tích và chức năng để triển khai các hoạt động chuyên môn. Đặc biệt các  công trình vệ sinh, hệ thống xử lý chất thải y tế chưa đáp ứng yêu cầu. Trang thiết bị y tế phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị còn thiếu về số lượng, không đồng bộ về chủng loại, một số thiết bị kỹ thuật cao chưa được đầu tư đúng mức. Hệ thống công nghệ thông tin, nhất là phần mềm quản lý bệnh viện đã lạc hậu, không đáp ứng được các yêu cầu phù hợp với thực tế mới của bệnh viện.

Mô hình bệnh tật diễn biến phức tạp, một số bệnh lý nhãn khoa có chiều hướng gia tăng như các bệnh nhiễm trùng, tật khúc xạ, đục thuỷ tinh thể, bệnh võng mạc tiểu đường, võng mạc trẻ đẻ non, thoái hoá hoàng điểm tuổi già v.v. 

 

Phần III

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

 

3.1        MỤC TIÊU

3.1.1       Mục tiêu tổng quát

 Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh Viện Mắt tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe về mắt cho nhân dân, góp phần phát triển hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh.

3.1.2       Mục tiêu cụ thể

-        Tăng cường sự tiếp cận của người dân với các dịch vụ chăm sóc mắt. Huy động sự tham gia của cộng đồng cho công tác chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa

-        Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đầu tư xã hội hóa một số dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chuyên khoa Mắt ngày càng cao và đa dạng của nhân dân trong tỉnh.

-        Đổi mới phong cách, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ và kỹ năng giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế, nhằm tăng độ hài lòng của người bệnh khi tham gia khám chữa bệnh tại Bệnh viện Mắt.

-        Cải cách các thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi khám chữa bệnh cho bệnh nhân. Đẩy mạnh công nghệ thông tin nhằm phát huy hiệu quả cao nhất từ việc tin học hóa phục vụ toàn diện các hoạt động của bệnh viện.

3.2         CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

3.2.1       Chỉ tiêu theo chuẩn của Bộ y tế

Phấn đấu trước năm 2020, Bệnh viện Mắt sẽ tăng quy mô giường bệnh lên 150 giường và tăng nguồn nhân lực, đủ tiêu chuẩn của bệnh viện chuyên khoa hạng II.

3.2.2       Chỉ tiêu về chất lượng

Năm 2020 Bệnh viện Mắt đạt chất lượng ở mức 4 theo bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế.  

3.2.3       Chỉ tiêu về trình độ công chức , viên chức:

Đến năm 2020, Bệnh viện Mắt có thành viên trong ban giám đốc phụ trách tài chính, trưởng phòng quản lý chất lượng có trình độ sau đại học và có chứng chỉ về Quản lý chất lượng bệnh viện, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp là Bác sỹ có trình độ sau đại học, trưởng phòng điều dưỡng có trình độ cử nhân trở lên, > 90%  Điều dưỡng trưởng khoa có trình độ đại học và chứng chỉ quản lý Điều dưỡng .

Có đủ ít nhất 90% cán bộ làm chuyên môn theo đề án việc làm. Có từ 70% trở lên Bác sỹ có trình độ sau đại học. Trong đó từ 20% trở lên có trình độ CK2, tiến sỹ; từ 50% trở lên Dược sỹ có trình độ đại học trong đó từ 20% trở lên Dược sỹ có trình độ sau đại học;  từ 40% trở lên điều dưỡng, kỹ thuật viên có trình độ cao đẳng, đại học.

3.2.4       Chỉ tiêu về chuyên môn

100% các trường hợp người bệnh đến khám chữa bệnh nội và ngoại trú được chẩn đoán và điều trị kịp thời, trong đó ít nhất 90% được chẩn đoán đúng.

Năm 2020 Bệnh viện Mắt thực hiện được 60% kỹ thuật chuyên khoa mắt thuộc tuyến trung ương (11/17 kỹ thuật), 95% kỹ thuật chuyên khoa mắt tuyến tỉnh (170/179 kỹ thuật) theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật của Bộ y tế.

Mỗi năm BV Mắt triển khai ứng dụng ít nhất 5 kỹ thuật lâm sàng và 3 kỹ thuật cận lâm sàng mới.

3.2.5       Chỉ tiêu về độ hài lòng

Phấn đấu đạt 100% người bệnh đến khám chữa bệnh đều được nhân viên tiếp đón và hướng dẫn tận tình, chu đáo.

Hàng năm đạt trên 90% độ hài lòng của người bệnh đến khám chữa bệnh tại BV Mắt và trên 95% độ hài lòng của nhân viên làm việc tại Bệnh viện

3.3        ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, KINH PHÍ THỰC HIỆN

3.3.1       Đối tượng áp dụng

Tất cả cán bộ viên chức và người lao động của bệnh viện, bệnh nhân, thân nhân và người sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện là đối tượng thực hiện các hoạt động nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh theo đề án này.

3.3.2    Thời gian thực hiện

Đề án được thực hiện trong thời gian 05 năm kể từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2020.

3.3.3    Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện đề án do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu của bệnh viện cũng như các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3.4        NHIỆM VỤ VÀ CÁC NHÓM GIẢI PHÁP

3.4.1       Nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy

Hiện nay Bệnh viện Mắt có 14 khoa phòng, đủ để thực hiện chức năng nhiệm vụ của Một bệnh viện chuyên khoa hạng II. Tuy nhiên để tăng cường hơn nữa công tác tổ chức và kiện toàn bộ máy, trong thời gian tới BV cũng sẽ quan tâm thực hiện một số nội dung sau:

-        Trong giai đoạn 2015 – 2020 sẽ không thành lập thêm các khoa phòng mới mà tăng cường chức năng và nhiệm vụ của các khoa phòng trong bộ máy hiện hữu để hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên để đảm bảo đúng chức năng chuyên môn  dự kiến sẽ đề xuất tách Khoa xét nghiệm – Chẩn đoán hình ảnh hiện hữu thành Khoa Xét nghiệm tổng hợp và  Khoa chẩn đoán hình ảnh – Thăm dò chức năng

-        Thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 của Bộ Y tế , theo đó các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa phải thành lập phòng công tác xã hội để đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập. Do điều kiện hạn chế về nhân lực và cơ sở vật chất, Bệnh viện Mắt chủ trương thành lập bộ phận công tác xã hội, và chăm sóc khách hàng sẽ nằm trong phòng điều dưỡng của Bệnh viện.  

-        Bên cạnh đó BV cũng sẽ kiện toàn các hội đồng theo quy định để đáp ứng nhu cầu chuyên môn, trong đó đặc biệt quan tâm một số hội đồng như: Hội đồng Thuốc và điều trị, Hội đồng khoa học công nghệ, Hội đồng quản lý chất lượng, Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn , Hội đồng điều dưỡng v.v.

3.4.2       Nhóm giải pháp về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực

Công tác đào tạo, đào tạo lại để cập nhật và nâng cao kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ Y, Bác Sỹ, Dược Sỹ, kỹ thuật viên chuyên môn là một nội dung trọng yếu để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại đơn vị. Căn cứ vào nhu cầu phát triển, Bệnh viện và thông tư 22 của Bộ y tế về công tác đào tạo y khoa liên tục, bệnh viện sẽ xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực hàng năm, chỉ tiêu phấn đấu cụ thể:

-        Tạo điều kiện và xây dựng đào tạo nâng cao tay nghề và trình độ cho CBVC.  Phấn đấu tới năm 2020 100% trưởng khoa lâm sàng và 30% trưởng khoa cận lâm sàng có trình độ sau đại học

-        Tranh thủ đề án thuê chuyên gia, đề án 1816, bệnh viện vệ tinh để tăng cường công tác đào tạo phát triển một số chuyên khoa sâu trong nhãn khoa

-        Tích cực tổ chức hoạt động tự đào tạo tại chỗ để nâng cao kiến thức và tay nghề chuyên môn cho y bác sỹ, đặc biệt là đào tạo phẫu thuật viên Phaco để đáp ứng nhu cầu phòng chống mù lòa. Phấn đấu 2016 có thêm 2 phẫu thuật viên Phaco, năm 2018 nâng tổng số PTV Phaco thành thạo lên 5 người. Năm 2016 70% và 2018 100% các BS của bệnh viện có thể thực hiện thành thạo các phẫu thuật trung phẫu. 

-        Thực hiện chương trình đào tạo y khoa liên tục theo thông tư 22 của Bộ Y tế với các nội dung cụ thể: Đảm bảo mỗi cán bộ chuyên môn trình độ trung cấp trong 2 năm có ít nhất 24 giờ, trình độ đại học có 48 giờ  đào tạo và sinh hoạt chuyên môn. Mặt khác Bệnh viện cũng xây dựng lộ trình đăng ký mã ngành đào tạo y khoa liên tục thuộc các lĩnh vực: pháp luật, kỹ năng và chuyên môn chuyên ngành nhãn khoa, khúc xạ, mắt kính v.v.

-        Tích cực đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ của bệnh viện. Phấn đấu đến hết 2016 100% cán bộ chuyên môn được tham dự chương trình đào tạo quản lý chất lượng bệnh viện. 2016 có 50% và 2017 100% cán bộ chủ chốt có chứng chỉ quản lý bệnh viện và quản lý chất lượng bệnh viện. 2018 100% điều dưỡng trưởng có chứng chỉ quản lý điều dưỡng.

-        Thực hiện công tác thu hút, tuyển dụng, đào tạo đội ngũ Bác sỹ đủ theo đề án việc làm, ưu tiên Bác sỹ và điều dưỡng có trình độ đại học trở lên. Phấn đấu đến năm 2020 mỗi Bác sỹ khám dưới 50 bệnh nhân/ 8g làm việc.

3.4.3       Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng chuyên môn

Để tăng cường, củng cố và nâng cao chất lượng các dịch vụ đang triển khai tại BV Mắt và mở rộng phạm vi chuyên môn, trong giai đoạn 2016 – 2020 sẽ triển khai phát triển một số mảng hoạt động. Cụ thể:

-        Hoàn thành toàn bộ phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật áp dụng cho toàn tỉnh, thường xuyên cập nhật bổ sung quy trình chăm sóc mắt toàn diện.

-        Thành lập phòng tư vấn trước phẫu thuật, đặc biệt với phẫu thuật Phaco là phẫu thuật phổ biến trong chuyên ngành mắt, có dải giá dịch vụ và vật tư rộng, để bệnh nhân có thêm thông tin, quyết định lựa chọn dịch vụ kỹ thuật và vật tư tiêu hao, thay thế phù hợp với khả năng.

-        Năm 2016 sẽ triển khai 3 phòng khám ngoại trú cho 3 chuyên khoa mới đó là: Phòng khám bệnh lý bán phần sau, phòng khám và theo dõi Glaucoma, phòng khám và điều trị lé

-        Năm 2016 - 2017 sẽ triển khai phòng tư vấn phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ để tăng cường sự tiếp cận và thu hút bệnh nhân có nhu cầu đến khám và điều trị

-        Tích cực chuẩn bị nhân lực trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác để năm 2017 có thể triển khai phẫu thuật có gây mê phục vụ bệnh nhân, nhất là các phẫu thuật mắt cho trẻ em.

-        Phấn đấu đến quý IV năm 2016 sẽ triển khai  được kỹ thuật tiêm kháng sinh và chống tân mạch nội nhãn, khám và phẫu thuật lé, sụp mi, tạo hình thẩm mỹ, Laser CO2, Chẩn đoán hình ảnh bán phần sau, Laser nội nhãn. Năm 2017 triển khai các phẫu thuật dịch kính võng mạc, phẫu thuật lệ bộ, khám sàng lọc võng mạc trẻ đẻ non; Từ 2018 – 2020 từng bước triển khai phẫu thuật Laser điều trị cận thị.

3.4.4       Nhóm giải pháp về đổi mới phong cách, nâng cao y đức và giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế  

Tích cực triển khai Quyết định về đổi mới phong cách, thông tư 07 về quy tắc ứng xử trong các cơ sở y tế của Bộ Y tế. Đồng thời đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, hướng tới sự hài lòng của người bệnh, cụ thể:  

-     Tích cực triển khai các hướng dẫn, quy định của Bộ y tế về giao tiếp, ứng xử của nhân viên y tế thông qua các hình thức như: Mỗi năm triển khai ít nhất 2 lần tập huấn các kỹ năng giao tiếp, ứng xử cơ bản và nâng cao cho 100% CBVC; tổ chức thi giải quyết các tình huống thực tế thường gặp trong hoạt động bệnh viện, sau tập huấn có lượng giá chất lượng, đảm bảo 100% đạt yêu cầu.

-        Tổ chức thực hiện “Đường dây nóng” và “thùng thư góp ý” theo Chỉ thị số 09/CT-BYT, đảm bảo thông tin theo 3 cấp: Bộ Y tế, Sở Y tế, Bệnh viện. Kết hợp rà soát lại hòm thư điện tử của Bệnh viện và đẩy mạnh công khai đường dây nóng, hòm thư điện tử thông qua hệ thống website của Bệnh viện.

-        Xây dựng bộ quy tắc ứng xử của nhân viên Bệnh viện, các tiêu chí trong giao tiếp ứng xử, phong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện, không có tiêu cực với khẩu hiệu: “ Bệnh nhân đến đón tiếp niềm nở, bệnh nhân ở chăm sóc tận tình, bệnh nhân về dặn dò chu đáo”

-        Đẩy mạnh các hoạt động “chăm sóc khách hàng” do phòng KHTH, ĐD làm đầu mối và “Tiếp sức người bệnh” do Chi Đoàn Thanh Niên phụ trách, nhằm hướng dẫn, hỗ trợ người bệnh, thân nhân những thông tin cần thiết trong quá trình thực hiện khám chữa bệnh hoặc khách đến quan hệ công tác

-        Triển khai thực hiện công tác xanh – sạch – đẹp tại bệnh viện một cách hiệu quả và bền vững để xây dựng hình ảnh, thương hiệu của bệnh viện và nâng cao độ hài lòng của bệnh nhân

-        Tổ chức tốt quy định họp Hội đồng bệnh nhân cấp khoa và cấp bệnh viện để  tập hợp ý kiến phản ánh của bệnh nhân và thân nhân trong quá trình nằm điều trị nội trú nhằm cải tiến quy trình và tinh thần phục vụ của nhân viên y tế

-        Tổ chức việc đánh giá độ hài lòng của bệnh nhân, và nhân viên y tế ở tất cả các khâu, các đối tượng một cách thường xuyên hàng quý và khi cần, để có những điều chỉnh phù hợp. Phấn đấu đạt sự hài lòng từ 90% trở lên (tiêu chí hài lòng và rất hài lòng trên thang đánh giá 5 bậc 2 chiều của Bộ Y tế).

-        Ký cam kết thực hiện theo 3 cấp: giữa nhân viên với Trưởng khoa, phòng và  giữa Trưởng khoa, phòng, Tổ trưởng công đoàn với Giám đốc bệnh viện và Chủ tịch công đoàn, giữa Giám đốc bệnh viện và Chủ tịch công đoàn với giám đốc sở Y tế và Chủ tịch công đoàn ngành.

-        Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm những  trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn, quy tắc ứng xử…khen thưởng động viên kịp thời về tinh thần và vật chất cho cá nhân và tập thể thực hiện tốt , tiêu biểu, điển hình.

-        Xây dựng tiêu chí “viên chức có phong cách, thái độ phục vụ tốt”, hàng quý tổ chức bình chọn đề xuất Giám đốc bệnh viện khen thưởng, cuối năm đề xuất Sở y tế khen thưởng tập thể và cá nhân điển hình tiên tiến.

-        Cải cách các thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi khám chữa bệnh cho bệnh nhân. Đẩy mạnh công nghệ thông tin nhằm phát huy hiệu quả cao nhất từ việc tin học hóa phục vụ toàn diện các hoạt động của bệnh viện.

3.4.5       Nhóm giải pháp về đầu tư trang thiết bị và dược

Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, cập nhật  các kỹ thuật mới, cần đầu tư mua sắm, bổ sung đủ trang thiết bị y tế  thiết yếu có chất lượng  để phục vụ công tác chuyên môn từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị. Đặc biệt tập trung đầu tư mới một số trang thiết bị thiết yếu, cụ thể:

-        Đề xuất với ngành và tỉnh, đồng thời đưa vào đề án cải tiến nâng cấp Bệnh viện Mắt giai đoạn 2016 – 2020  đầu tư một số trang thiết bị để phát triển các chuyên khoa sâu từ nguồn ngân sách nhà nước như: Chẩn đoán hình ảnh, Dịch kính võng mạc, Laser nhãn khoa, khám điều trị mắt trẻ em, tạo hình thẩm mỹ v.v. Phấn đấu tới năm 2020 Bệnh viện có đầy đủ máy cắt dịch kính, laser võng mạc, máy chụp mạch huỳnh quang, chụp OCT, Kính hiển vi phẫu thuật và một số thiết bị hỗ trợ gây mê hồi sức kỹ thuật cao khác để thực hiện được các phẫu thuật có gây mê và phẫu thuật mắt trẻ em.

-        Đầu tư một số thiết bị hiện đại để thực hiện việc hội chẩn từ xa như sinh hiển vi khám bệnh có gắn Camera, máy chụp đáy mắt kết nối với trung tâm xử lý hình ảnh trong và ngoài nước, máy hiển vi phẫu thuật có truyền hình trực tiếp v.v. để có thể tranh thủ ý kiến chuyên gia, tham gia công tác đào tạo rút kinh nghiệm và giảm chi phí đi lại cho người bệnh.

-        Tranh thủ sự hỗ trợ từ các dự án tài trợ phi chính phủ, các công ty cung ứng trang thiết bị, thuốc và vật tư tiêu hao để triển khai các hình thức hỗ trợ đặt máy móc thiết bị khi sử dụng sản phẩm, để có điều kiện phục vụ bệnh nhân tốt hơn. 

-        Về công tác dược: Tổ chức tốt hoạt động dược của bệnh viện theo quy chế hiện hành. Cung ứng đầy đủ thuốc, vật tư y tế cho hoạt động chuyên môn thông qua việc đấu thầu mua sắm theo quy định. Tổ chức tốt  hoạt động nhà thuốc bệnh viện, tích cực thực hiện công tác theo dõi, báo cáo tác dụng có hại của thuốc, công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc. Từ năm 2017 BV Mắt có Dược sỹ được đào tạo dược lâm sàng.

3.4.6       Nhóm giải pháp về cải tạo CSVC và điều kiện phục vụ khách hàng

-        Trước hết trong năm 2016 sẽ triển khai sửa chữa cải tạo tòa nhà TTPCBXH cũ để triển khai phòng khám bệnh theo quy trình một chiều và hai khoa lâm sàng là: Điều trị bán phần sau và Khoa Khúc xạ - Mắt trẻ em – Chấn thương và Tạo hình thẩm Mỹ. Cải tạo một số hạng mục như phòng khoa phẫu thuật, hội trường, khu vực chẩn đoán hình ảnh, nhà giặt v.v. để đáp ứng nhu cầu phục vụ bệnh nhân trước mắt.

-        Khẩn trương cải tạo đưa vào hoạt động  hệ thống xử lý chất thải lỏng. Cải tạo hệ thống sân vườn, giao thông trong bệnh viện một cách thuận lợi theo tiêu chuẩn chất lượng hiện hành. Đặc biệt chú ý đến vấn đề phòng ngừa trượt ngã và tăng khả năng tiếp cận cho đối tượng bệnh nhân là người khuyết tật

-        Từ năm 2016 – 2020 sẽ lập đề án xin nâng cấp thành bệnh viện Mắt hoàn thiện: Trong đó ưu tiên tăng diện tích để bố trí đủ giường  cho các khoa lâm sàng. Xây mới khoa phẫu thuật gây mê hồi sức, khoa xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh đủ điều kiện an toàn sinh học cấp II,  Khoa dược, Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, Khoa dinh dưỡng tiết chế và cải tạo cảnh quan, khuôn viên bệnh viện sạch đẹp môi trường khám, điều trị  phù hợp cho bệnh nhân, và môi trường làm việc thuận lợi cho CBVC.

3.4.7       Nhóm giải pháp về giảm quá tải và hỗ trợ tuyến dưới

-        Tại bệnh viện: Đặc biệt chú trọng công tác cải tiến quy trình khám bệnh theo quyết định 1313 của Bộ Y tế. Tăng thêm bàn khám, giảm thiểu các thủ tục rườm rà, bố trí các khâu, các bước liên hoàn hợp lý để rút ngắn thời gian chờ đợi khám bệnh của bệnh nhân ngoại trú xuống dưới 1 giờ (không cận lâm sàng), giảm số bệnh nhân trên 1 bàn khám dưới 50 người /1 ngày. Kê thêm giường bệnh, đảm bảo bệnh nhân nội trú không phải nằm ghép sau 12h nhập viện.

-        Tích cực xây dựng củng cố và nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc mắt tuyến cơ sở bao gồm: hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật theo đề án 1816 cho các khoa mắt tuyến huyện. Tập huấn và duy trì hoạt động màng lưới nhân viên chăm sóc mắt tuyến xã và thôn ấp

-        Triển khai hiệu quả các hoạt động phòng chống mù lòa tại cộng đồng bao gồm: tư vấn, sàng lọc bệnh nhân mù lòa để chỉ định phẫu thuật. Huy động chính quyền địa phương và các đoàn thể xã hội tham gia vào công tác chăm sóc mắt để tăng số bệnh nhân được khám sàng lọc và phẫu thuật như: Hội người cao tuổi, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh v.v. Vận động kinh phí hỗ trợ mổ mắt cho bệnh nhân nghèo chưa có thẻ bảo hiểm. Tranh thủ sự tài trợ của các tổ chức từ thiện, phấn đấu ít nhất mỗi 2 năm tổ chức được 1 đợt khám, phẫu thuật mắt cho nhân dân huyện Côn Đảo.

-        Tiếp tục triển khai mô hình chăm sóc mắt toàn diện tại 100% xã phường thị trấn trên địa bàn tỉnh. Từng bước triển khai hoạt động quản lý bệnh võng mạc đái tháo đường và bệnh Glaucoma tại cộng đồng. Phối hợp chỉ đạo để duy trì bền vững hoạt động tại 5 đơn vị thị giác cộng đồng đã được thành lập, tiếp tục tìm nguồn để hỗ trợ triển khai tại 3 huyện, TP còn lại. Triển khai thí điểm mô hình xe thị giác lưu động để mang dịch vụ đến gần hơn với người dân vùng sâu, vùng xa.

-        Đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc mắt học đường  bao gồm: Truyền thông nói chuyện trước cờ; Tập huấn cho giáo viên và CBYT học đường; Tổ chức khám sàng lọc khúc xạ, cấp đơn kính và phối hợp với quỹ bảo trợ trẻ em cấp tặng kính cho học sinh nghèo. Xây dựng mô hình góc chăm sóc mắt học đường tại 100% các trường THCS vào năm 2020 và phát triển ở các cấp học khác trong các năm tiếp theo

3.4.8       Nhóm giải pháp về quản lý kinh tế y tế và xã hội hóa

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của bệnh nhân,  song song với việc thực hiện tốt việc quản lý kinh tế y tế, đầu tư cải tạo cơ sở vật chất và trang thiết bị từ nguồn ngân sách, Bệnh viện chủ trương huy động thêm các nguồn lực tài chính khác để triển khai các hoạt động xã hội hóa, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần nâng cao đời sống cho CBVC. Cụ thể các nội dung quản lý kinh tế y tế và đầu tư xã hội hóa trong giai đoạn 2016 – 2020 như sau:

-        Xây dựng đề án tự chủ kinh phí hoạt động thường xuyên vào năm 2017 theo nghị định 16 của chính phủ để phát huy tối đa nguồn vốn được cấp, phát huy tối đa sự đóng góp của CBVC để mang lại những cơ hội tốt hơn cho bệnh nhân trong khám chữa bệnh và cho nhân viên y tế trong việc nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.

-        Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ một cách hợp lý, điều chỉnh bổ sung hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế của bệnh viện. Thực hiện tốt việc quản lý các nguồn thu, công tác thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí trong tất cả các khâu để ổn định và tăng thu nhập cho CBVC

-        Tiếp tục duy trì và mở rộng hoạt động nhà thuốc bệnh viện để cung ứng thuốc chuyên khoa cho các đối tượng  bệnh nhân đến khám và điều trị bằng nguồn đóng góp của CBVC

-        Tiếp tục duy trì và củng cố hiệu kính thuốc bệnh viện để cung cấp dịch vụ kính thuốc chất lượng cao, giá cả hợp lý từ nguồn hỗ trợ dự án phi chính phủ và đóng góp của CBVC

-        Xây dựng đề án đầu tư một số trang thiết bị thuộc lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh và Laser nhãn khoa. Xây dựng đề án hợp tác triển khai phòng khám và điều trị trong ngày theo yêu cầu, bao gồm các dịch vụ khám chọn BS theo yêu cầu, điều trị Laser thẩm mỹ vùng mắt và mặt, điều thị ngoại trú và phẫu thuật trong ngày chọn BS theo yêu cầu, tổ chức khoa dịch vụ, phòng dịch vụ. Nguồn vốn huy động từ sự đóng góp của CBVC, liên danh với các công ty trang thiết bị y tế và vay ưu đãi từ các ngân hàng, công ty tài chính.

-        Nghiên cứu đề án phối hợp với các đơn vị y tế ngành, các cơ sở y tế tư nhân trong công tác chẩn đoán, điều trị phẫu thuật … giá dịch vụ thu theo qui định hiện hành, lợi nhuận chia theo thỏa thuận giữa các bên.

-        Xây dựng đề án làm Bệnh viện Vệ tinh của Bệnh viện mắt TP HCM và thành lập khoa vệ tinh tại các TTYT huyện để chia sẻ người bệnh quá tải nếu có.

3.4.9       Nhóm giải pháp về ứng dụng chuẩn chất lượng

Tích cực triển khai các hoạt động quản lý chất lượng theo thông tư 19 của Bộ Y tế, duy trì hoạt động hiệu quả của hội đồng và mạng lưới quản lý chất lượng BV. Củng cố và tăng cường hoạt động của phòng QLCL. Các công việc cụ thể:

-        Xây dựng quy trình chuyên môn và tác nghiệp. Phấn đấu năm 2016 có 80% và 2018 100% các hoạt động chính của BV sẽ được xây dựng quy trình. Đặc biệt ưu tiên các quy trình tại khoa khám bệnh, quy trình xuất nhập viện, quy trình cận lâm sàng, quy trình phẫu thuật, kiểm soát nhiễm khuẩn, dinh dưỡng, cung ứng thuốc và vật tư y tế v.v.

-        Đầu tư xây dựng các quy trình kỹ thuật và phác đồ chuyên môn của Bệnh Viện dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế, các phác đồ điều trị của tuyến trên. Phấn đấu 2016 có 50%,  2018 có 80% và 2020 100% các quy trình kỹ thuật chuyên khoa mắt và phác đồ điều trị các bệnh mắt cơ bản được xây dựng.

-        Triển khai tích cực các hoạt động kiểm soát sự cố y khoa và an toàn người bệnh, đưa quy trình thực hiện 5S vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của bệnh viện. Bám sát bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế để nâng cao toàn diện các mặt hoạt động. Phấn đấu mỗi năm tăng 10% mức điểm hiện hữu, năm 2020 đạt mức 4 trong bộ tiêu chí chất lượng.

-        Năm 2017 100% Ban giám đốc và cán bộ chủ chốt của BV có chứng chỉ QLBV và chứng chỉ quản lý chất lượng BV. Các Bác sỹ đều phải có chứng chỉ quản lý chất lượng BV. Toàn thể nhân viện đều được tập huấn về công tác quản lý chất lượng bệnh viện.

-        Đào tạo ngoại ngữ: phấn đấu đến năm 2020 Ban giám đốc, các trưởng phó phòng, trưởng phó khoa đều có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 trở lên trong khung năng lực ngoại ngữ của Bộ GDĐT (cấp độ B2 trở lên trong khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu tương đương IELTS 5.5 – 6.5). Các Bác sỹ có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên trong khung năng lực ngoại ngữ của Bộ GDĐT (cấp độ B1 trở lên trong khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu tương đương IELTS 5 – 5.5). Trưởng phòng điều dưỡng và các điều dưỡng trưởng khoa phải có Chứng chỉ quản lý điều dưỡng, có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên trong khung năng lực ngoại ngữ của Bộ GDĐT (cấp độ B1 trở lên trong khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu tương đương IELTS 5 – 5.5).

3.4.10  Công nghệ thông tin, Cải cách hành chính

Tích cực ứng dụng công tác cải cách hành chính vào hoạt động của Bệnh viện góp phần giảm các bước, các giấy tờ, thủ tục rườm rà, giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân và khách đến giao dịch.

-        Xây dựng bộ quy trình các hoạt động sự nghiệp tại đơn vị để thống nhất và chuẩn hóa theo đề án cải cách thủ tục hành chính của tỉnh, của ngành ở tất cả các khâu như hành chính, kế toán, kế hoạch tổng hợp v.v.

-        Lắp đặt hệ thống lấy số tự động, hệ thống bảng biểu, niêm yết giá các dịch vụ y tế, nâng cao công tác tiếp đón bệnh nhân, hướng dẫn bệnh nhân làm các thủ tục hành chính. Phấn đấu trong giai đoạn 2016-2020 đạt tiêu chuẩn chất lượng theo chuẩn của Bộ Y tế.

-        Đầu tư các thiết bị phần cứng cho hệ thống công nghệ thông tin của Bệnh viện, trong đó đặc biệt là máy chủ và hệ thống mạng nội bộ đủ dung lượng , đảm bảo duy trì hoạt động 24/7

-        Đầu tư cải tiến hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện với các tiện ích thông minh, phục vụ công tác quản lý điều hành và chuyên môn của toàn bệnh viện. Đặc biệt các tiện ích quản lý thông tin bệnh nhân, thanh toán viện phí, quản lý thuốc vật tư y tế v.v. phục vụ công tác nội và ngoại trú

-        Năm 2016 sẽ triển khai dịch vụ đăng ký khám bệnh từ xa, năm 2017 sẽ triển khai phần mềm bệnh án điện tử, năm 2018 sẽ triển khai một số nội dung hội chẩn từ xa để nâng cao chất lượng dịch vụ và tiện ích cho người bệnh.

-        Năm 2016 sẽ triển khai thí điểm phần mềm quản lý các tiêu chí chất lượng bệnh viện (QHSE), trong đó đặc biệt hệ thống báo cáo chứng cứ và hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ tự động tại tất cả các khâu trong dây chuyền dịch vụ bệnh viện .

-        Đầu tư nâng cấp trang thông tin điện tử của bệnh viện về hình thức, nội dung và chất lượng thông tin để thực sự đây là một cửa ngõ vừa đón nhận thông tin, vừa giới thiệu cung cấp dịch vụ, kiến thức, giao lưu với bệnh nhân và cộng đồng. Từ đó thu hút hơn nữa sự quan tâm, hiểu biết, chia sẻ và đồng hành của bệnh nhân và xã hội với bệnh viện.

3.4.11  Nhóm giải pháp về nghiên cứu, sáng kiến và hợp tác

Để cập nhật kiến thức, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và tranh thủ các nguồn lực ngoài ngân sách, bệnh viện sẽ triển khai mạnh mẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Cụ thể:

-        Khuyến khích động viên các cán bộ chuyên môn tiến hành các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc cả 3 lĩnh vực: Lâm sàng, cận lâm sàng, cộng đồng và quản lý. Phấn đấu mỗi khoa lâm sàng và cận lâm sàng ít nhất mỗi năm có 2 đề tài cấp cơ sở.  Phấn đấu 5 năm bệnh viện đăng ký 2 đề tài cấp tỉnh

-        Tích cực tham gia phong trào thực hiện các sáng kiến cải tiến phấn đấu mỗi mỗi CBVC hàng năm có ít nhất có 1 sáng kiến cải tiến được thực hiện, trong 5 năm có ít nhất 2 sáng kiến và 5 ý tưởng tham dự hội thi sáng tạo kỹ thuật và hội thi sáng tạo ý tưởng cấp tỉnh.

-        Phối hợp với các đơn vị tuyến trên tổ chức ít nhất 1 lớp đào tạo về phương pháp nghiên cứu khoa học cho cán bộ chuyên môn.

-        Tiếp tục duy trì hợp tác quốc tế với tổ chức BHVI về các dự án chăm sóc mắt trẻ em và chăm sóc tật khúc xạ học đường. Tìm kiếm cơ hội để phối hợp với các tổ chức phi chính phủ để triển khai đề án quản lý bệnh võng mạc đái tháo đường, quản lý bệnh Glaucoma, chăm sóc mắt người khuyết tật v.v.

3.4.12  Nhóm giải pháp về tuyên truyền, truyền thông giáo dục sức khỏe

Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân trong bệnh viện cũng như tại cộng đồng. Cụ thể:

-        Đầu tư xây dựng chương trình truyền thanh thông qua hệ thống loa nội bộ, xây dựng đĩa DVD để thực hiện chương trình tư vấn cho bệnh nhân trước phẫu thuật, thiết kế các tờ rơi, tờ bướm, lời dặn để hướng dẫn bệnh nhân trong quá trình điều trị và chăm sóc mắt

-        Tăng cường công tác truyền thông giáo dục chăm sóc mắt trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh truyền hình, báo BR-VT để triển khai các bài nói chuyện chuyên đề, chuyên mục sức khỏe cho mọi người, giao lưu, hỏi đáp trực tuyến v.v.

-        Tăng cường và đổi mới nội dung, hình thức website của bệnh viện để quảng bá hình ảnh  đồng thời tuyên truyền đến người dân các thông tin chuyên môn . 

-        Hàng năm tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày thị giác thế giới và Glaucoma thế giới . Đây là dịp để tăng cường các hoạt động truyền thông, huy động các nguồn lực của xã hội và thu hút sự quan tâm của bệnh nhân và xã hội cho công tác chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa

3.4.13  Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát, thi đua khen thưởng

Công tác kiểm tra giám sát là hoạt động hết sức cần thiết để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả khi triển khai thực hiện dề án. Các nội dung cụ thể như sau:

-        Đối với các hoạt động chuyên môn: Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra giám sát ở tất cả các bộ phận, các khâu. Trong đó đặc biệt kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy chế chuyên môn như quy chế thường trực, hồ sơ bệnh án, kê toa, thực hiện quy trình chuyên môn kỹ thuật v.v. Xây dựng các bảng kiểm ở tất cả các nội dung để đánh giá kết quả hoạt động

-        Đối với các hoạt động theo chuyên đề, kế hoạch v.v. cần theo dõi việc thực hiện theo tiến độ, kết quả đầu ra, định kỳ sơ kết đánh giá để điều chỉnh cho phù hợp và hiệu quả. Phát huy vai trò của ban thanh tra nhân dân, ban kiểm tra công đoàn trong việc giám sát thực hiện các chế độ chính sách với người lao động và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

-        Đẩy mạnh công tác thi đua trong bệnh viện thông qua các chương trình, phong trào, hoạt động thiết thực. Các đợt thi đua cần xây dựng kế hoạch, có nội dung phù hợp, có chỉ tiêu đánh giá và tổng kết khen thưởng. Phát huy vai trò của các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, ban nữ công, Câu lạc bộ Thầy thuốc trẻ v.v. trong việc động viên các thành viên tham gia  các phong trào thi đua.

-        Chú trọng công tác đánh giá CBVC hàng năm để phân loại, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và động viên khích lệ toàn thể nhân viên hoàn thành nhiệm vụ.

 

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

4.1 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ  

4.1.1       Ban giám đốc

Chỉ đạo các bộ phận chức năng xây dựng đề án. Tiến hành lấy ý kiến đóng góp từ các tập thể khoa, phòng và toàn thể CBVC bệnh viện trước khi báo cáo về Sở Y tế xét duyệt, chính thức triển khai thực hiện.

Trong quá trình triển khai, cần cụ thể hóa và đưa vào kế hoạch công tác của bệnh viện theo từng năm, từng chuyên đề.

Thực hiện việc theo dõi, giám sát, đánh giá, điều chỉnh bổ sung các nội dung đề án phù hợp với điều kiện của đơn vị tại từng thời điểm.

4.1.2       Các phòng chức năng

4.1.2.1 Phòng quản lý chất lượng và công nghệ thông tin

-        Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá, phối hợp hỗ trợ việc triển khai các hoạt động về quản lý chất lượng và các đề án bảo đảm cải tiến chất lượng tại các khoa phòng.

-        Làm đầu mối thiết lập hệ thống quản lý sai sót, sự cố y khoa, an toàn người bệnh v.v. Tổng hợp phân tích từ đó đề ra giải pháp khắc phục.

-        Tổ chức đánh giá chất lượng của bệnh viện dựa trên các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do Bộ Y tế ban hành. Thực hiện đánh giá việc tuân thủ các quy định hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, tổ chức việc lấy ý kiến và đánh giá độ hài lòng của bệnh nhân

-        Bộ phận công nghệ thông tin xây dựng kế hoạch đổi mới hoạt động công nghệ thông tin trong Bệnh viện, từng bước nâng cấp phần cứng và phần mềm cho việc cải cách thủ tục hành chính và quản lý dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn, thống kê báo cáo, thanh quyết toán. Tiến tới thực hiện Bệnh án điện tử theo lộ trình 

-        Phát triển và nâng cấp website của bệnh viện.

4.1.2.2 Phòng  Kế hoạch tổng hợp- Vật tư thiết bị  y tế

-        Xây dựng nội dung Đề án theo chỉ đạo của Ban giám đốc, tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng và CBVC.

-        Theo dõi, đôn đốc, triển khai, đánh giá hiệu quả việc thực hiện Đề án báo cáo ban giám đốc xem xét, chỉ đạo..

-        Liên hệ với bệnh viện tuyến trên trong việc triển khai đề án 1816, đề án thuê chuyên gia, đề án bệnh viện vệ tinh.

-        Tổng kết đánh giá công tác chuyên môn, từ đó lập các kế hoạch cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh của bệnh viện.

-        Phối hợp với các bệnh viện đầu ngành của tỉnh, tăng cường nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế để không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

4.1.2.3 Phòng Tổ chức hành chính

-        Làm đầu mối trong việc tổ chức nội dung phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, sắp xếp nhân sự hợp lý để đảm bảo chất lượng đội ngũ CBVC đủ năng lực đảm bảo công tác chuyên môn .

-        Tham mưu cho giám đốc các chính sách động viên, khuyến khích, khen thưởng, kỷ luật đối với  CBVC, đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động. Thực hiện quy định về trang phục y tế. Cung ứng đầy đủ các điều kiện làm việc phục vụ hoạt động chuyên môn

-        Triển khai thực hiện công tác giao tiếp, ứng xử, đổi mới phong cách và nâng cao y đức cho nhân viên y tế tại Bệnh viện.

-        Tham mưu cho giám đốc việc đầu tư cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng tại các khoa phòng, và khuôn viên của bệnh viện, đảm bảo công tác an ninh trật tự

4.1.2.4 Phòng điều dưỡng

-        Phối hợp với các khoa phòng triển khai công tác chăm sóc người bệnh toàn diện, xây dựng các quy trình và cải tiến liên tục trong lĩnh vực điều dưỡng.

-        Phối hợp với phòng quản lý chất lượng kiểm tra hồ sơ bệnh án, kiểm tra chéo giữa các khoa, phòng  phát hiện những sai sót mang tính cá nhân và hệ thống trong công tác điều dưỡng và tham mưu các phương hướng giải quyết.

-        Tổ chức việc học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kiểm tra tay nghề cho đội ngũ điều dưỡng , KTV của bệnh viện

-        Giám sát hoạt động đổi mới phong cách nhân viên viên y tế và thực hiện quy định về trang phục của nhân viên trong bệnh viện

4.1.2.5 Phòng tài chính kế toán

-        Thực hiện tốt việc quản lý các nguồn thu chi của bệnh viện. Tham mưu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện tốt chức năng quản lý kinh tế y tế.

-        Làm đầu mối xây dựng và thực hiện phương án tự chủ tài chính (Hoạt động thường xuyên) theo nghị định 16 của Chính phủ.

-        Tham mưu cho giám đốc dự toán kinh phí thực hiện các nội dung nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại bệnh viện theo đề án. Tham mưu và làm đầu mối triến khai các hoạt động xã hội hóa của đề án theo quy định.

-        Thực hiện công tác thanh quyết toán BHYT và hướng dẫn các bộ phận phối hợp, rút kinh nghiệm, khắc phục các sai sót trong công tác triển khai chế độ BHYT trong bệnh viện.

4.1.3       Các khoa lâm sàng

4.1.3.1 Khoa Khám bệnh - cấp cứu 

-        Thực hiện nghiêm các quy chế bệnh viện về khám điều trị ngoại trú. Có bảng công khai giờ khám bệnh, người khám, tổ chức bàn hướng dẫn khám bệnh, trả kết quả tại khu vực phòng khám.

-        Xây dựng quy trình khám bệnh, quy trình cấp cứu nhanh chóng chính xác theo quy trình chuẩn của Bộ y tế, niêm yết công khai để bệnh nhân tham khảo.

-        Ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa quy trình tiếp nhận, khám bệnh, quản  lý hồ sơ bệnh án, tiến tới áp dụng bệnh án điện tử.

-        Sắp xếp bố trí các khâu trong quy trình khám bệnh hợp lý: phòng khám bệnh nhân mới, phòng khám bệnh nhân tái khám, lịch khám bệnh chuyên khoa v.v.

-        Phấn đấu tới năm 2017 sẽ có phòng khám dịch vụ trong ngày theo yêu cầu và khám bệnh dịch vụ tại bệnh viện vào các ngày thứ 7, chủ nhật.

-        Bố trí phòng chờ, ghế ngồi chờ cho bệnh nhân và thân nhân tới khám bệnh, đảm bảo thoáng mát vệ sinh, kết hợp dán pano, áp phích, tivi phát các chương trình về mắt để nâng cao sự hiểu biết của người dân với các bệnh về mắt.

4.1.3.2 Các khoa điều trị nội trú

-        Tổ chức tốt công tác tiếp đón, phổ biến nội quy, quy chế bệnh viện và quy chế khoa phòng cho từng bệnh nhân. Tổ chức tốt các quy chế vào viện, ra viện, chuyển viện và làm thủ tục thanh toán viện phí được nhanh chóng.

-        Không để tình trạng bệnh nhân nằm ghép giường, đảm bảo các phòng bệnh sạch sẽ, thoáng mát.

-        Chẩn đoán và điều trị kịp thời các bệnh cấp tính về mắt. Tổ chức tư vấn các phương pháp phẫu thuật, lựa chọn vật tư y tế phù hợp cho từng đối tượng bệnh. Triển khai họp hội đồng bệnh viện theo quy định

-        Đảm bảo cung ứng đủ thuốc, vật tư y tế cho người bệnh nội trú, không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc.

-        Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, ứng dụng các máy móc hiện đại và kĩ thuật mới vào điều trị các bệnh về mắt như máy cắt dịch kính, máy laser võng mac, máy chụp mạch huỳnh quang, OCT, khúc xạ, mắt nhi, thẩm mỹ v.v.

4.1.4       Các khoa cận lâm sàng

4.1.4.1 Xét nghiệm – CĐHA

-        Đảm bảo tiếp nhận, thực hiện kỹ thuật xét nghiệm và trả kết quả nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho BN hoàn thành việc khám điều trị trong thời gian sớm nhất

-        Phát triển chuyên môn xét nghiệm, ngoài các xét nghiệm sinh hóa, huyết học thường quy sẽ tiến tới thực hiện các xét nghiệm sinh hóa thủy dịch, xét nghiệm vi sinh, xét nghiệm miễn dịch v.v.

-        Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị để chậm nhất đến cuối năm 2016 sẽ đủ điều kiện là phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II

-        Phát triển các kỹ thuật hình ảnh và thăm dò chức năng như: X Quang kỹ thuật số, siêu âm mắt, OCT , chụp đáy mắt, chụp mạch huỳnh quang, chụp bản đồ giác mạc, các kỹ thuật tính công xuất thủy tinh thể hiện đại v.v. để tiến tới tách riêng Khoa Xét nghiệm tổng hợp và Khoa Chẩn đoán hình ảnh thăm dò chức năng

4.1.4.2Khoa Dược

-        Khoa Dược đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ theo đúng danh mục đấu thầu của Sở y tế đối với BN BHYT và BN Nội Trú, bệnh nhân ngoại trú. Tiến hành các thủ tục đấu thầu thuốc và vật tư y tế theo đúng quy định của pháp luật.

-        Kiện toàn củng cố và tăng cường hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị, công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc. Tích cực triển khai công tác báo cáo tác dụng có hại của thuốc.

-        Quản lý tốt Nhà thuốc bệnh viện, đảm bảo cung ứng đủ thuốc theo nhu cầu chuyên môn, niêm yết công khai bảng giá thuốc để người bệnh tiện đối chiếu, giám sát

4.1.4.3 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

-        Đảm bảo triển khai công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn bệnh viện theo chức năng nhiệm vụ

-        Cung cấp dịch vụ vô khuẩn gồm dụng cụ, đồ vải cho tất cả các khoa lâm sàng, cận lâm sàng theo yêu cầu để phục vụ bệnh nhân

-        Tổ chức giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện thông qua các hoạt động nghiệp vụ như cấy môi  trường, nước, tay phẫu thuật viên và nhân viên y tế, theo dõi nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện v.v.

4.1.4.4 Khoa dinh dưỡng tiết chế

-         Phối hợp với khoa phòng khác triển khai tốt công tác dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện theo thông tư 08 một cách đầy đủ, khoa học, hiệu quả.

-        Thực hiện công tác khám dinh dưỡng, chế độ ăn bệnh lý cho những bệnh nhân điều trị nội trú, tiến tới cung cấp xuất ăn cho toàn bộ bệnh nhân nội trú.

-        Quản lý căn tin, bếp ăn dinh dưỡng, đảm bảo yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm. Duy trì và kiểm soát chất lượng hoạt động cấp phát cháo, sữa miễn phí cho bệnh nhân hậu phẫu theo đúng quy định của BV.

4.2 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN  

-        Tới 31/5/2016 xây dựng và lấy ý kiến của các khoa phòng và CBVC trong BV

-        Tới 31/8/2016 đề án trình Sở y tế phê duyệt

-        Từ 9/2016  – 2020 triển khai thực hiện đề án. Tiến hành sơ kết tiến độ thực hiện và mục tiêu đề ra theo từng năm .

-        6/2020 sẽ tổng kết đánh giá kết quả đề án

4.3  KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

4.3.1       Kết luận

Thực hiện đề án nâng cao chất lượng bệnh viện công tại Bệnh viện Mắt sẽ là cơ hội để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ y tế của bệnh viện. Tăng cường công tác quản lý, cải cách thủ tục hành chính theo lộ trình của ngành, của tỉnh và Chính phủ

Đề án được triền khai sẽ tăng cường sự tiếp cận của người dân với dịch vụ khám chữa mắt, đặc biệt các dịch vụ kỹ thuật cao, giúp cho người bệnh, nhất là người bệnh nghèo được khám chữa bệnh tại tỉnh; tránh tình trạng vượt tuyến không cần thiết, gây quá tải cho tuyến trên, rút ngắn được thời gian, chi phí khám, chữa bệnh, mang lại hiệu quả kinh tế cho người bệnh, gia đình và xã hội;

Việc triển khai thực hiện đề án là rất cần thiết, nó góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nâng cao sự hài lòng của người bệnh; từng bước xây dựng, củng cố lòng tin của nhân dân và người bệnh vào hệ thống khám, chữa bệnh tại hệ thống y tế trong tỉnh, tăng sự hợp tác phối hợp điều trị giữa người bệnh và nhân viên y tế, giảm đi những vấn đề bức xúc của xã hội, những mặt trái trong môi trường bệnh viện, giúp ngành y tế thực hiện thắng lợi công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân tại địa phương.

Việc triển khai thực hiện đề án cũng là một cơ hội để Bệnh viện Mắt BR-VT tìm kiến sự hỗ trợ hợp tác quốc tế và nguồn vốn xã hội hoá để nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập chính đáng cho CBVC và người lao động, động viên nhân viên tiếp tục gắn bó với bệnh viện và đóng góp cho công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

4.3.2       Đề xuất

Đối với Bộ Y tế, BHXH và các bộ ngành Trung ương: Cần có những văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh những bất cập hiện nay trong khám chữa bệnh, trong phối hợp liên ngành để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế được phát triển và hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn như: vấn đề chuyển tuyến BHYT, vấn đề  thanh quyết toán, vấn đề tiêu chuẩn về bộ máy, nhân lực, trang thiết bị của BV chuyên khoa mắt,  vấn đề thực hiện tự chủ tài chính trong các cơ sở y tế công lập.v.v.

Đối với UBND Tỉnh và Ngành Y tế: Cần hỗ trợ đầu tư kinh phí để cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị; Sớm phê duyệt đề án vị trí việc làm để bổ sung nguồn nhân lực phục vụ công tác chuyên môn. Đặc biệt cần điều chỉnh quy định về đào tạo phát triển chuyên môn trong ngành y tế, vì đến nay Quyết định 2415/2011 đã hết thời hạn hiệu lực và có nhiều nội dung không còn phù hợp.

Trên đây là Đề án nâng cao chất lượng bệnh viện công tại tại Bệnh viện Mắt tỉnh BR-VT giai đoạn 2016 - 2020. Kính đề nghị Sở y tế xem xét, góp ý và hướng dẫn các thủ tục cần thiết để đề án được phê duyệt./.

           

Nơi nhận                                                                                GIÁM ĐỐC

-      Sở y tế ( Trình phê duyệt);

-      Các khoa phòng

-      Lưu VT-TC.


PHỤ LỤC I: GIẢN ĐỒ GANTT – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

 

TT

Nhiệm vụ

2016

2017

2018

2019

2020

Chi chú

1

Nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy

 

 

 

 

 

 

2

Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

 

 

 

 

 

 

3

Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng chuyên môn

 

 

 

 

 

 

4

Nhóm giải pháp về đổi mới phong cách, nâng cao y đức giao tiếp ứng xử

 

 

 

 

 

 

5

Nhóm giải pháp về đầu tư trang thiết bị và dược

 

 

 

 

 

 

6

Nhóm giải pháp về cải tạo cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ khách hàng

 

 

 

 

 

 

7

Nhóm giải pháp về giảm quá tải và hỗ trợ nâng cao chất lượng tuyến dưới

 

 

 

 

 

 

8

Nhóm giải pháp về quản lý kinh tế y tế và xã hội hóa

 

 

 

 

 

 

9

Nhóm giải pháp về ứng dụng chuẩn chất lượng

 

 

 

 

 

 

10

Công nghệ thông tin, Cải cách hành chính

 

 

 

 

 

 

11

Nhóm giải pháp về nghiên cứu, sáng kiến và hợp tác

 

 

 

 

 

 

12

Nhóm giải pháp về tuyên truyền, truyền thông

 

 

 

 

 

 

13

Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát, thi đua khen thưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II: BỘ MÁY TỔ CHỨC HIỆN HỮU CỦA BỆNH VIỆN MẮT

 

 

TT

 

Cơ cấu tổ chức

 

BỆNH VIỆN 50 GIƯỜNG

Bộ máy

Số giường

Nhân sự

Khối hành chánh: 36% (Trong đó 18 người tương đương 26% cơ hữu, 7 người tương đương 10% kiêm nhiện chuyên môn)

25

 

Ban giám đốc

x

 

2

1

Phòng tổ chức hành chánh

x

 

9

2

Phòng Kế hoạch tổng hợp  và vật tư thiết bị y tế

x

 

4

3

Phòng tài chính kế toán

x

 

4

4

Phòng điều dưỡng

x

 

2

5

Phòng quản lý chất lượng và công nghệ thông tin

x

 

4

Khối lâm sàng : 44%

 

 

31

6

Khoa khám bệnh  và cấp cứu

x

 

11

7

Khoa điều trị bán phần trước

x

20

8

8

Khoa điều trị bán phần sau

x

15

6

9

Khoa khúc xạ- Mắt trẻ em – Chấn thương và Tạo hình thẩm mỹ

x

15

6

10

Khoa Phẫu thuật, gây mê hồi sức

 

 

4

Khối dược và cận lâm sàng : 20%

 

 

14

11

Khoa Dược

x

 

4

12

Khoa xét nghiệm - CĐHA

x

 

4

13

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn;

x

 

4

14

Khoa Dinh dưỡng tiết chế.

x

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III : THỰC TRẠNG NHÂN SỰ TẠI BỆNH VIỆN MẮT

 

 

TT

Trình độ

Nhân sự

Biên chế

Hợp đồng NĐ 68

Hợp đồng NĐ 85

Tổng

1

Bác sỹ

 

 

 

13

2

Bác sỹ chuyên khoa 2

2

 

 

2

Chuyên khoa 1, Thạc sỹ

5

 

 

5

BS định hướng CK

4

 

2

6

3

Dược sỹ

 

 

 

5

Dược sỹ Đại học

02

 

 

2

Trung cấp

2

 

1

3

4

Điều dưỡng  -  KTV

 

 

 

32

CK1, cử nhân

6

 

 

6

Cao đẳng

2

 

 

2

Trung cấp

20

 

4

24

5

Khác

 

 

 

22

Đại học

3

 

1

4

Cao đẳng

01

 

1

2

Trung cấp

02

 

 

2

Khác

04

08

2

14

 

Tổng cộng

51

8

11

70

 

 

Bảng này chưa đúng, TCHC dò lại đi

 


PHỤ LỤC IV: DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ HIỆN CÓ VÀ NHU CẦU ĐẾN 2016 VÀ 2020

 

Số TT

Trang thiết bị

Hiện có

Dự kiến đến 2017

Giá (triệu đồng)

Nhu cầu KP đến  2017

Dự kiến đến 2020

Nhu cầu kinh phí 2020

I/ Trang thiết bị phục vụ khám bệnh chuyên khoa và tổng quát

1

Sinh hiển vi khám bệnh

2

4

300

600

7

900

2

Đèn soi ĐM gián tiếp Schepen

0

1

140

140

2

140

3

Máy đo nhãn áp hơi, Golmannd

0

1

200

200

2

200

II/  Trang thiết bị khám khúc xạ và mài lắp kính

4

Máy đo khúc xạ tự động

1

2

250

200

3

250

5

Đèn chiếu thử thị lực

1

3

50

100

4

30

6

Máy tập lé

0

1

150

150

1

0

7

Máy tập nhược thị

0

1

150

150

1

0

III/ Thiết bị Chẩn đoán hình ảnh

8

Máy chụp đáy mắt

0

1

1500

1500

2

1500

9

Máy chụp mạch huỳnh quang

0

1

2500

2500

1

0

10

Máy chụp cắt lớp OCT đáy mắt

0

1

2500

2500

2

1500

11

Máy đo độ dày giác mạc

0

1

700

700

1

0

12

Máy đo bản đồ giác mạc

0

1

500

500

1

400

13

Máy đo IOL master

 

1

2300

2300

2

2300

14

Máy chụp XQ kỹ thuật số

0

1

1000

1000

1

0

IV/ Thiết bị phòng mổ, gây mê, hồi sức, cấp cứu

15

Máy gây mê

0

1

800

800

2

800

16

Monitor theo dõi BN

1

2

200

200

5

600

V/ Thiết bị phẫu thuật và điều trị chuyên khoa

17

Hiển vi phẫu thuật

3

5

700

1400

7

1400

18

Máy cắt dịch kính

0

1

2500

2500

1

0

19

Namchâm điện lấy dị vật NN

0

1

150

150

1

0

20

Laser CO₂ bề mặt

0

1

190

190

1

0

 

Máy lạnh động CO₂

0

1

150

150

1

0

21

Laser Quang đông võng mạc

0

1

2500

2500

1

0

22

Tủ cấy vi sinh

1

0

200

0

1

0

 

 

 

PHỤ LỤC V : DANH MỤC CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT ĐƯỢC TRIỂN KHAI

TỪ 2016 ĐẾN NĂM 2020

 

             

TT

NỘI DUNG

Năm thực hiện

         

2016

2017

2018

2019

2020

1

Đọc kết quả thị trường và đặt van điều trị Glaucoma

x

 

 

 

 

2

Hướng dẫn phẫu thuật điều trị lé

x

 

 

 

 

3

Hướng dẫn Đặt shunt dẫn lưu tiền phòng điều trị glôcôm

x

 

 

 

 

4

Nối thông lệ mũi đặt ống Silicon có hoặc không áp thuốc chống chuyển hóa

x

 

 

 

 

5

Chuyển giao kỹ thuật điều trị Laser bề mặt nhãn cầu và mi mắt

x

 

 

 

 

6

Chuyển giao kỹ thuật tiêm kháng sinh và thuốc chống tăng sinh mạch máu nội nhãn

x

 

 

 

 

7

Chụp OCT, mạch huỳnh quang võng mạc

 

x

 

 

 

8

Khám võng mạc trẻ đẻ non

 

x

 

 

 

9

Laser Quang đông võng mạc

 

x

 

 

 

10

Phẫu thuật sụp mi

x

 

 

 

 

11

Phẫu thuật dịch kính võng mạc

 

 

x

 

 

12

Phẫu thuật mắt trẻ em gây mê

 

 

x

 

 

13

Phẫu thuật tạo hình vùng mắt

x

 

 

 

 

14

Chụp bản đồ giác mạc

 

x

 

 

 

15

Phẫu thuật Lasix điều trị cận thị

 

 

 

x

 

 

 

Back to Top